Download miễn phí file bản đồ quy hoạch tỉnh Nghệ An mới nhất (giai đoạn 2021-2030) bao gồm địa giới hành chính Thành phố Vinh; 3 thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa; 17 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương, Hưng Nguyên, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành.

Tổng quan sơ bộ về tỉnh Nghệ An

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

Trước đây, Nghệ An cùng với Hà Tĩnh có cùng một tên chung là Hoan Châu (trước đời Nhà Lý), Nghệ An châu (đời Nhà Lý, Trần), xứ Nghệ (năm 1490, đời vua Lê Thánh Tông), rồi trấn Nghệ An. Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (bắc sông Lam) và Hà Tĩnh (nam sông Lam). Năm 1976 đến 1991, Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập thành tỉnh Nghệ Tĩnh. Từ năm 1991, Nghệ Tĩnh lại tách ra thành 2 tỉnh là Nghệ An và Hà Tĩnh.

Tỉnh Nghệ An thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp Biển Đông
  • Phía tây giáp tỉnh Xiêng Khoảng, Lào
  • Phía tây nam giáp tỉnh Borikhamxay, Lào
  • Phía tây bắc giáp tỉnh Hủa Phăn, Lào
  • Phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh
  • Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa.

Các điểm cực của tỉnh Nghệ An:

  • Điểm cực bắc tại: xã Thông Thụ, huyện Quế Phong.
  • Điểm cực đông tại: xã Quỳnh Lập, thị xã Hoàng Mai.
  • Điểm cực tây tại: xã Mường Ải, huyện Kỳ Sơn.
  • Điểm cực nam tại: xã Nam Kim, huyện Nam Đàn.

Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ đô Hà Nội 291 km về phía nam. Tỉnh Nghệ An có đường biên giới dài 419 km trên bộ và đường bờ biển ở phía đông dài 82 km.

(Nguồn: Wikipedia.org)

File Download bản đồ quy hoạch tỉnh Nghệ An [PDF/CAD]

File tải bản đồ quy hoạch tỉnh Nghệ An thường là file với định dạng PDF, DGN, DWG,… nên muốn đọc được những file này cần có các phần mềm chuyên dụng như Foxit PDF Reader, Adobe Acrobat, Auto CAD, Microstation,… Những phần mềm này các bạn có thể tìm trên mạng rồi download về cài đặt và sử dụng.

Danh sách file bản đồ quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (đã được phê duyệt tại quyết định số 1059/QĐ-TTg ký ngày 14/09/2023):

  1. Bản đồ vị trí tỉnh Nghệ An và các mối quan hệ của tỉnh Nghệ An
  2. Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên tỉnh Nghệ An
  3. Bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An
  4. Bản đồ hiện trạng phát triển khu công nghiệp tỉnh Nghệ An
  5. Bản đồ hiện trạng phát triển cụm công nghiệp tỉnh Nghệ An
  6. Bản đồ hiện trạng phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Nghệ An
  7. Bản đồ hiện trạng phát triển dịch vụ tỉnh Nghệ An
  8. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Nghệ An
  9. Bản đồ hiện trạng phát triển văn hóa, thể thao tỉnh Nghệ An
  10. Bản đồ hiện trạng phát triển giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp tỉnh Nghệ An
  11. Bản đồ hiện trạng phát triển y tế tỉnh Nghệ An
  12. Bản đồ hiện trạng phát triển an sinh xã hội tỉnh Nghệ An
  13. Bản đồ hiện trạng hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Nghệ An
  14. Bản đồ hiện trạng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn tỉnh Nghệ An
  15. Bản đồ hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Nghệ An
  16. Bản đồ hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh Nghệ An
  17. Bản đồ hiện trạng phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt và xử lý nước thải tỉnh Nghệ An
  18. Bản đồ hiện trạng phát triển mạng lưới cấp điện tỉnh Nghệ An
  19. Bản đồ hiện trạng phát triển thông tin và truyền thông tỉnh Nghệ An
  20. Bản đồ hiện trạng môi trường, thiên nhiên và đa dạng sinh học tỉnh Nghệ An
  21. Bản đồ hiện trạng thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên tỉnh Nghệ An
  22. Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Nghệ An
  23. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nghệ An
  24. Bản đồ hiện trạng phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An
  25. Bản đồ hiện trạng di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích tỉnh Nghệ An
  26. Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng tỉnh Nghệ An
  27. Bản đồ hiện trạng thoát nước, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang tỉnh Nghệ An
  28. Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  29. Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  30. Bản đồ phương án phát triển dịch vụ tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  31. Bản đồ phương án phát triển du lịch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  32. Bản đồ phương án phát triển văn hóa, thể thao tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  33. Bản đồ phương án phát triển giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  34. Bản đồ phương án phát triển y tế tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  35. Bản đồ phương án phát triển an sinh xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  36. Bản đồ phương án phát triển khoa học công nghệ tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  37. Bản đồ phương án phát triển khu công nghiệp tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
  38. Bản đồ phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  39. Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  40. Bản đồ phương án phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt và xử lý nước thải tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  41. Bản đồ phương án phát triển mạng lưới cấp điện tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  42. Bản đồ phương án phát triển thông tin và truyền thông tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  43. Bản đồ phương án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  44. Bản đồ phương án thoát nước, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  45. Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  46. Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  47. Bản đồ phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  48. Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, thiên nhiên và đa dạng sinh học tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  49. Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai, thủy lợi và ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
  50. Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050
  51. Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện tỉnh Nghệ An
Quyết định số 1059/QĐ-TTg ký ngày 14/09/2023 phê duyệt quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số 1059/QĐ-TTg ký ngày 14/09/2023 phê duyệt quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Theo quyết định, phạm vi ranh giới quy hoạch tỉnh Nghệ An bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Nghệ An và phần không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Mục tiêu tổng quát của Quy hoạch là xây dựng Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, kinh tế phát triển nhanh và bền vững, mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam và xứ Nghệ; là trung tâm của khu vực Bắc Trung Bộ về thương mại, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được nâng cao; các giá trị văn hóa, lịch sử được bảo tồn và phát huy; môi trường sinh thái được bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.

GRDP đạt khoảng 11,0%/năm

Về kinh tế, Quy hoạch đưa ra mục tiêu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 – 2030 đạt khoảng 10,5 – 11,0%/năm. Trong cơ cấu GRDP tỷ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm 42,0 – 42,5%; dịch vụ chiếm 39,0 – 39,5%; nông, lâm, thủy sản chiếm 13,5 – 14,0%. GRDP bình quân đầu người năm 2030 khoảng 7.500 – 8.000 USD.

Về xã hội, phấn đấu tỷ lệ làng, bản khối phố văn hóa đạt 78%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong giai đoạn 2021 – 2030 ở mức 0,98%/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 77%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ là 37,8%; bình quân mỗi năm giải quyết việc làm trên 45 nghìn lao động.

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân 0,5 – 1,5%/năm, vùng miền núi giảm bình quân 1,5 – 2,0%/năm.

Phấn đấu tỉnh Nghệ An có 70% đơn vị hành chính cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, đạt chuẩn huyện nông thôn mới. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 90%; phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40 – 45%…

Về môi trường, phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 58%. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%.

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 60%…

Nghệ An là tỉnh phát triển toàn diện

Tầm nhìn đến năm 2050, Nghệ An là tỉnh phát triển toàn diện, văn minh, hiện đại của cả nước và mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam và xứ Nghệ; là động lực phát triển quan trọng của khu vực Bắc Trung Bộ; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân đạt mức cao; các giá trị văn hóa, lịch sử và truyền thống, hệ sinh thái tự nhiên được bảo tồn và phát huy; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh.

Các đột phá phát triển Nghệ An

Quy hoạch đưa ra các đột phá phát triển tỉnh Nghệ An như phát triển 02 khu vực động lực tăng trưởng, gồm thành phố Vinh mở rộng và Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An mở rộng.

Thực hiện ba đột phá chiến lược gồm:

1- Hoàn thiện đồng bộ thể chế, chính sách; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh mang tính cạnh tranh vượt trội gắn với cải cách hành chính. Tăng cường phân cấp, phân quyền, phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của các cấp, các ngành.

2- Tập trung đầu tư, tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển; trong đó, phát triển mạnh hạ tầng giao thông chiến lược, tạo sự kết nối, lan tỏa phát triển.

3- Phát triển toàn diện nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với phát huy giá trị văn hóa, con người xứ Nghệ. Tập trung giáo dục và đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.

Hình thành 4 hành lang kinh tế

Hình thành và phát triển 04 hành lang kinh tế, gồm: (1) Hành lang kinh tế ven biển gắn với trục Quốc lộ 1, đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông, đường ven biển, đường sắt quốc gia và đường biển; (2) Hành lang kinh tế đường Hồ Chí Minh; (3) Hành lang kinh tế Quốc lộ 7A; (4) Hành lang kinh tế Quốc lộ 48A; trong đó, phát triển hành lang kinh tế ven biển là trọng tâm.

Phát triển 05 ngành, lĩnh vực trụ cột gồm: (1) Phát triển công nghiệp, trọng điểm là công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp hỗ trợ; (2) Phát triển thương mại, dịch vụ, nhất là dịch vụ giáo dục và đào tạo, y tế chất lượng cao; (3) Phát triển du lịch dựa trên 3 loại hình chính gồm du lịch văn hóa – lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng, giải trí và thể thao biển và du lịch sinh thái, mạo hiểm gắn với cộng đồng; (4) Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; (5) Phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh.

Cùng với đó là tập trung đầu tư 06 trung tâm đô thị: đô thị Vinh mở rộng, đô thị Hoàng Mai (phát triển gắn với Quỳnh Lưu), đô thị Thái Hòa (phát triển gắn với Nghĩa Đàn), đô thị Diễn Châu, đô thị Đô Lương, đô thị Con Cuông.

Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng hiện đại

Theo định hướng, ngành công nghiệp được cơ cấu lại theo hướng hiện đại, phát triển nhanh, bền vững, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng. Phát triển một số ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao trở thành động lực tăng trưởng kinh tế của tỉnh, gồm: Công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo và lắp ráp; công nghiệp số; năng lượng tái tạo; công nghiệp hỗ trợ. Phát triển các ngành có tiềm năng, lợi thế như: Chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, dược liệu, sản xuất vật liệu xây dựng. Phân bố hợp lý một số ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nhằm tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người dân (may mặc, da giày).

Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong công nghiệp; hạn chế và giảm dần các lĩnh vực gia công, khai khoáng, sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên thiên nhiên.

Bản đồ phương QHSDĐ tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Bản đồ phương QHSDĐ tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

LẤY MẬT KHẨU DOWNLOAD

==> Xem giải nghĩa ký hiệu các loại đất trên bản đồ TẠI ĐÂY

BẢN ĐỒ QUY HOẠCH CÁC ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH NGHỆ AN

Thành phố VinhThị xã Cửa LòThị xã Hoàng MaiThị xã Thái Hòa
Huyện Anh SơnHuyện Con CuôngHuyện Diễn ChâuHuyện Đô Lương
Huyện Hưng NguyênHuyện Kỳ SơnHuyện Nam ĐànHuyện Nghi Lộc
Huyện Nghĩa ĐànHuyện Quế PhongHuyện Quỳ ChâuHuyện Quỳ Hợp
Huyện Quỳnh LưuHuyện Tân KỳHuyện Thanh ChươngHuyện Tương Dương
Huyện Yên Thành

Lưu ý: Các file bản đồ quy hoạch tỉnh Nghệ An đều là FILE GỐC 100% chưa qua chỉnh sửa hay thay đổi bất cứ thông tin gì, được tải về từ website của sở tài nguyên môi trường quận, thành phố. Chúng tôi chỉ re-upload các file này và chia sẻ đến bạn. Chúng tôi luôn nỗ lực để cập nhật những file quy hoạch mới nhất, nhưng vẫn có một số địa phương chưa có hoặc chưa cập nhật file mới nhất, nên chúng tôi chỉ chia sẻ những file gần đây nhất.

XEM THÊM BẢN ĐỒ QUY HOẠCH 63 TỈNH, THÀNH VIỆT NAM

1. Điện Biên2. Hòa Bình3. Lai Châu4. Lào Cai
5. Sơn La6. Yên Bái7. Bắc Giang8. Bắc Kạn
9. Cao Bằng10. Hà Giang11. Lạng Sơn12. Phú Thọ
13. Quảng Ninh14. Thái Nguyên15. Tuyên Quang16. Bắc Ninh
17. Hà Nam18. Thành phố Hà Nội19. Hải Dương20. Thành phố Hải Phòng
21. Hưng Yên22. Nam Định23. Ninh Bình24. Thái Bình
25. Vĩnh Phúc26. Hà Tĩnh27. Nghệ An28. Quảng Bình
29. Quảng Trị30. Thanh Hóa31. Thừa Thiên Huế32. Bình Định
33. Bình Thuận34. Thành phố Đà Nẵng35. Khánh Hòa36. Ninh Thuận
37. Phú Yên38. Quảng Nam39. Quảng Ngãi40. Đắk Lắk
41. Đắk Nông42. Gia Lai43. Kon Tum44. Lâm Đồng
45. Bà Rịa- Vũng Tàu46. Bình Dương57. Bình Phước48. Đồng Nai
49. Thành phố Hồ Chí Minh50. Tây Ninh51. An Giang52. Bạc Liêu
53. Bến Tre54. Cà Mau55. Thành phố Cần Thơ56. Đồng Tháp
57. Hậu Giang58. Kiên Giang59. Long An60. Sóc Trăng
61. Tiền Giang62. Trà Vinh63. Vĩnh Long

Xem thêm:

5/5 - (1 bình chọn)