Vào tháng 10/2021, Sở Quy Hoạch – Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành dự thảo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Hồ Chí Minh (lần 2). Trong đó, tại Phụ lục 15 là Đồ án phát triển 10 khu đô thị dọc tuyến Metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên. Đồ án nghiên cứu này có vị trí và phạm vi ranh giới thuộc 3 quận (11 phường) của TP HCM, bao gồm:

  • Quận 2: phường Thảo Điền và phường An Phú.
  • Quận Thủ Đức: phường Trường Thọ, phường Bình Thọ, phường Linh Trung và phường Linh Chiểu.
  • Quận 9: phường Phước Long A, phường Phước Long B, phường Hiệp Phú, phường Tân Phú và phường Long Bình.
  • Đầu tuyến : cầu Sài Gòn thuộc địa bàn Quận 2.
  • Cuối tuyến : Khu lịch sử văn hóa dân tộc thuộc địa bàn Quận 9.
  • Tổng diện tích khu vực lập đồ án: 577,08 ha.
  • Chiều dài tuyến đường: 14,83 km.

Cụ thể 10 khu đô thị sẽ chia thành các khu A-B-C-D-E-F-G-H-K-L, chi tiết như sau:

(*) Lưu ý: Đây chỉ là dự thảo của Sở Quy Hoạch – Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh và đang trong quá trình lấy ý kiến, chưa phải là quy hoạch chính thức.

1. Thiết kế đô thị khu A – Thảo Điền

Vị trí

Thuộc phường Thảo Điền, quận 2, phía Đông giáp đường Thảo Điền, phía Tây giáp sông Sài Gòn, phía Bắc giáp đường Xuân Thủy, phía Nam giáp đường số 7 và đường Thái Thuận khu dân cư An Phú, An Khánh.

Sơ đồ khu A - Thảo Điền
Sơ đồ khu A – Thảo Điền

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu A là 37,74ha, chiều dài theo XLHN là 0,97km. Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà ga Metro Thảo Điền.
  • Tuyến đường Thảo Điền và đường Nguyễn Quí Đức cần kết nối qua xa lộ.
  • Khu vực kiến trúc cảnh quan biệt thự chiếm tỷ lệ lớn trong khu vực Xuân Thủy, Nguyễn Duy Hiệu, Quốc Hương.
  • Tiếp giáp sông Sài Gòn và các rạch nhánh, có ưu thế để khai thác yếu tố cảnh quan sông nước.
Sơ đồ thiết kế khu A - Thảo Điền
Sơ đồ thiết kế khu A – Thảo Điền

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Bắc (phường Thảo Điền) và phía Nam (phường An Phú) của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ thuận tiện kết nối với nhà ga Metro Thảo Điền.

b. Về không gian

  • Phát triển tập trung các dự án thương mại dịch vụ đa chức năng quanh ga Thảo Điền.
  • Bảo tồn không gian cảnh quan khu biệt thự Thảo Điền.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc điểm nhấn khu vực quanh ga Thảo Điền.

d. Về cảnh quan

  • Khai thác cảnh quan các tuyến sông rạch.
  • Xử lý tốt mối quan hệ giữa các công trình kiến trúc và cảnh quan sông nước (sông Sài Gòn).
  • Tổ chức cảnh quan công viên dạ cầu Sài Gòn.

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Kết nối tuyến đường Thảo Điền và đường Nguyễn Quí Đức qua xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng.
  • Tổ chức các tuyến phố đi bộ kết hợp các trục đường thương mại nối kết với khu vực quảng trường ga.
  • Tổ chức quảng trường ga, kết hợp nhà để xe công cộng và bến xe buýt tại khu vực đất quân sự chuyển đổi giáp đường Quốc Hương (vị trí lô A-4) và khu vực công viên dạ cầu Sài Gòn về phía Nam đường XLHN (khu vực công viên phía đường Trần Não).

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực gần ga Metro Thảo Điền.
  • Khuyến khích phát triển các công trình đa chức năng cao tầng trong bán kính 200m xung quanh ga.
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu A – Thảo Điền
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu A – Thảo Điền
  • Khuyến khích phát triển các khu nhà ở cao tầng trong bán kính 200-400m xung quanh ga.
  • Bảo tồn cảnh quan, kiến trúc khu vực biệt thự Thảo Điền giới hạn bởi các đường Xuân Thủy, Thảo Điền, Quốc Hương và Nguyễn Đăng Giai.
  • Giữ lại khu vực dân cư hiện hữu giới hạn bởi đường Xuân Thuỷ, Quốc Hương và Nguyễn Văn Hưởng.

c. Về kiến trúc

  • Tổ chức công trình kiến trúc điểm nhấn chính của khu vực tại khu vực đất quân sự chuyển đổi giáp đường Quốc Hương, kết hợp với quảng trường ga với tầng cao dự kiến 40 tầng.
  • Hướng dẫn thiết kế để bảo tồn cảnh quan và kiến trúc khu biệt thự.

d. Về cảnh quan

  • Phát huy giá trị cảnh quan các tuyến rạch trong việc tổ chức không gian các khu phố.
  • Tổ chức tầng cao xây dựng thấp dần về phía sông Sài Gòn.
  • Tổ chức cảnh quan công viên dạ cầu Sài Gòn.

1.5 Các chỉ tiêu chính

a. Dân số: Tối đa 12758 người.

b. Tầng cao tối đa: 35 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 5 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên: 6,25.

Mặt đứng trục đường XLHN khu A – Thảo Điền
Mặt đứng trục đường XLHN khu A – Thảo Điền
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu A –Thảo Điền
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu A –Thảo Điền

2. Thiết kế đô thị khu B – An Phú

Vị trí

Thuộc phường An Phú, quận 2, phía Đông giáp ngã ba Cát Lái, phía Tây giáp đường Thảo Điền, phía Bắc giáp khu dân cư hiện hữu phường An Phú, phía Nam giáp khu dân cư An Phú, An Khánh.

Sơ đồ khu B - An Phú
Sơ đồ khu B – An Phú

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu B là 71,66ha, chiều dài theo XLHN là 1,6km. Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà ga Metro An Phú.
  • Nút giao Cát Lái trên tuyến xa lộ với lưu lượng giao thông lớn đi về trung tâm Thành phố.
  • Kiến trúc cảnh quan hiện đại với các khu dân cư mới quy hoạch, các khu đa chức năng cao tầng – khu dân cư An Phú – An Khánh.
  • Không tiếp giáp với sông rạch nhánh, nhưng vẫn có thể khai thác các hướng nhìn ra cảnh quan sông nước: sông Sài Gòn, Rạch Chiếc.
  • Dọc xa lộ là khu vực đất kho tàng, đất trống chưa xây dựng, có điều kiện phát triển các tổ hợp kiến trúc đa chức năng cao tầng.

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Bắc và Nam của xa lộ, hướng về trung tâm Thành phố theo hướng hầm Thủ Thiêm.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt để hỗ trợ cho nhà ga Metro An Phú. Kết nối giao thông khu dân cư 2 bên trục XLHN.

b. Về không gian

  • Phát triển tập trung đa chức năng quanh ga An Phú.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc điểm nhấn khu vực ga An Phú (Metropolis Thảo Điền).

d. Về cảnh quan

  • Khai thác cảnh quan hướng ra các tuyến rạch.
  • Xử lý tốt mối quan hệ giữa các công trình kiến trúc mới và cũ.
  • Tổ chức mảng xanh cảnh quan dọc tuyến XLHN.
Sơ đồ thiết kế khu B - An Phú
Sơ đồ thiết kế khu B – An Phú

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Kết nối tuyến đường Thảo Điền và đường Nguyễn Quí Đức qua xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng.
  • Tổ chức các tuyến phố đi bộ kết hợp các trục đường thương mại nối kết với khu vực quảng trường ga.
  • Tổ chức quảng trường ga kết hợp cầu đi bộ băng qua khu Siêu thị Metro. Tổ chức bãi xe cho người dân đi metro từ khu Nam An Phú.
Xem thêm:  Thành phố Phía Đông và các thông tin mới nhất năm 2021

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực gần ga Metro An Phú.
  • Khuyến khích phát triển các công trình đa chức năng cao tầng trong bán kính 200m xung quanh ga.
  • Khuyến khích phát triển các khu nhà ở cao tầng trong bán kính 200-400m xung quanh ga.
Minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu B – An Phú
Minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu B – An Phú

c. Về kiến trúc

  • Tổ chức công trình kiến trúc điểm nhấn chính tại khu vực ga An Phú với chiều cao tối đa 40 tầng.
  • Hướng dẫn thiết kế cảnh quan và kiến trúc khu dân cư mới, khu cao tầng theo hướng hiện đại, phù hợp với quy hoạch mới.

d. Về cảnh quan

  • Phát huy giá trị cảnh quan các tuyến rạch trong việc tổ chức không gian các khu phố.
  • Tổ chức cây xanh cách ly dọc tuyến XLHN, tăng cường mảng xanh trong các khu dân cư, các khu đa chức năng.

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số : tối đa 22291 người.

b. Tầng cao tối đa: 40 tầng .

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 5 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên: 6.25.

Mặt đứng trục đường xa lộ Hà Nội khu B – An Phú
Mặt đứng trục đường xa lộ Hà Nội khu B – An Phú
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu B – An Phú
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu B – An Phú

3. Thiết kế đô thị khu C – Rạch Chiếc

Vị trí

Thuộc phường An Phú, quận 2, phía Bắc giáp sông Rạch Chiếc, phía Nam giáp nút giao Cát Lái.

Sơ đồ khu C - Rạch Chiếc
Sơ đồ khu C – Rạch Chiếc

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu C là 33, 43ha, chiều dài theo XLHN là 0,98 km. Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà ga Metro Rạch Chiếc.
  • Nút giao Cát Lái.
  • Kiến trúc cao tầng chiếm phần lớn.
  • Tiếp giáp sông Rạch Chiếc và các rạch nhánh, có ưu thế để phát huy cảnh quan sông nước.

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Đông và Tây của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt để hỗ trợ cho nhà ga Metro Rạch Chiếc, kết nối với dự án khu Thể dục thể thao Rạch Chiếc.

b. Về không gian

  • Phát triển tập trung đa chức năng quanh ga Rạch Chiếc.
  • Cải tạo các khu vực hiện hữu tạo sự hài hòa, đồng bộ với các khu chức năng mới quy hoạch.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc điểm nhấn gần khu vực ga Rạch Chiếc.

d. Về cảnh quan

  • Khai thác cảnh quan các tuyến sông rạch.
  • Xử lý tốt mối quan hệ giữa các công trình kiến trúc và sông Rạch Chiếc.
  • Tổ chức cảnh quan công viên ven sông.
Sơ đồ thiết kế khu C - Rạch Chiếc
Sơ đồ thiết kế khu C – Rạch Chiếc

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Kết nối 2 bên tuyến XLHN bằng tuyến đường ven sông Rạch Chiếc.
  • Kết nối bán đảo Thanh Đa với XLHN bằng dự án cầu qua sông Rạch Chiếc.
  • Tổ chức giao thông công cộng.
  • Tổ chức các tuyến phố đi bộ kết hợp các trục đường thương mại nối kết với khu vực quảng trường ga.
  • Tổ chức quảng trường ga, cầu đi bộ nối với dự án khu Thể dục thể thao Rạch Chiếc, kết hợp nhà để xe công cộng và bến xe buýt tại khu vực dự án này.

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực gần ga Metro Rạch Chiếc.
  • Khuyến khích phát triển các công trình đa chức năng cao tầng trong bán kính 200m xung quanh ga.
  • Khuyến khích phát triển các khu nhà ở cao tầng trong bán kính 200-400m xung quanh ga.
  • Cải tạo cảnh quan khu vực ven sông Rạch Chiếc. Tăng cường hệ thống cây xanh cách ly, công viên ven sông, dưới chân cầu Rạch Chiếc.

c. Về kiến trúc

  • Công trình cao tầng là kiến trúc chủ đạo dọc tuyến XLHN.
  • Hướng dẫn thiết kế để cảnh quan cao tầng hài hòa các công trình hiện hữu.

d. Về cảnh quan

  • Phát huy giá trị cảnh quan các tuyến sông rạch trong việc tổ chức không gian các khu phố.
  • Đặt biệt khu vực ven sông Rạch Chiếc.
  • Tổ chức tầng cao xây dựng thấp dần về phía sông Rạch Chiếc.
  • Tổ chức cảnh quan công viên dạ cầu Rạch Chiếc.

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số : tối đa 3539 người12

b. Tầng cao tối đa: 26 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 5 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên: 6.25.

Mặt đứng trục đường XLHN khu C – Rạch Chiếc
Mặt đứng trục đường XLHN khu C – Rạch Chiếc
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu C- Rạch Chiếc
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu C- Rạch Chiếc

4. Thiết kế đô thị khu D – Phước Long

Vị trí

Thuộc 2 quận: Phường Trường Thọ, quận Thủ Đức (khu bán đảo Phước Long); phường Phước Long A – Quận 9. Phía Bắc giáp đường số 1, phía Tây, Nam giáp sông Rạch Chiếc, phía Đông giáp khu dân cư phường Phước Long A – Quận 9.

Sơ đồ khu D - Phước Long
Sơ đồ khu D – Phước Long

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu D là 127.03ha, chiều dài theo XLHNlà 1.5km. Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà ga Metro Phước Long.
  • Hiện trạng là đất công nghiệp ô nhiễm phía Thủ Đức, có điều kiện phát triển các tổ hợp kiến trúc đa chức năng cao tầng.
  • Khu dân cư hiện hữu lộn xộn khu vực quận 9.
  • Tiếp giáp sông Rạch Chiếc và các rạch nhánh, có ưu thế để phát huy cảnh quan sông nước.
Sơ đồ thiết kế khu D - Phước Long
Sơ đồ thiết kế khu D – Phước Long

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Bắc và Nam của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt để hỗ trợ cho nhà ga Metro Phước Long.

b. Về không gian

  • Phát triển tập trung đa chức năng quanh ga Phước Long.
  • Tạo điểm nhấn không gian cảnh quan khu vực ga Phước Long hướng ra sông Rạch Chiếc.
  • Cải tạo không gian khu dân cư hiện hữu quận 9.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc điểm nhấn gần khu vực ga Phước Long.

d. Về cảnh quan

  • Khai thác cảnh quan các tuyến sông rạch.
  • Xử lý tốt mối quan hệ giữa các công trình kiến trúc và sông Rạch Chiếc.
  • Tổ chức cảnh quan bán đảo Phước Long.

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Tổ chức giao thông công cộng kết nối với các khu khác, giao thông công cộng trong nội bộ khu vực.
  • Tổ chức các tuyến phố đi bộ kết hợp các trục đường thương mại nối kết với khu vực quảng trường ga.
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu D – Phước Long
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu D – Phước Long

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực gần ga Metro Phước Long.
  • Khuyến khích phát triển các công trình đa chức năng cao tầng trong bán kính 200m xung quanh ga.
  • Khuyến khích phát triển các khu nhà ở cao tầng trong bán kính 200-400m xung quanh ga.
  • Bảo tồn cảnh quan quanh khu vực bán đảo Phước Long.
  • Giữ lại, cải tạo khu vực dân cư hiện hữu phường Phước Long A, quận 9.

c. Về kiến trúc

  • Tổ chức công trình kiến trúc điểm nhấn chính của khu vực tại 2 đầu bán đảo Phước Long.
  • Hướng dẫn thiết kế để bảo tồn cảnh quan sông rạch.

d. Về cảnh quan

  • Phát huy giá trị cảnh quan các tuyến rạch trong việc tổ chức không gian các khu phố.
  • Tổ chức tầng cao xây dựng thấp dần về phía sông Rạch Chiếc.
  • Tổ chức cảnh quan công viên dọc các tuyến sông rạch.

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số: Tối đa 24902 người.

b. Tầng cao tối đa: 45 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 5 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên 6.25.

Mặt đứng trục đường Xa lộ Hà Nội khu D – Phước Long
Mặt đứng trục đường Xa lộ Hà Nội khu D – Phước Long
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu D – Phước Long
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu D – Phước Long

5. Thiết kế đô thị khu E – Bình Thái

Vị trí

Thuộc phường Trường Thọ – quận Thủ Đức và phường Phước Long B – Quận 9. Phía Bắc giáp ngã tư Bình Thái, phía Tây giáp nhà máy điện Thủ Đức, khu dân cư hiện hữu, phía Nam giáp đường số 1, phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu phường Phước Long B – Quận 9.

Sơ đồ khu E - Bình Thái
Sơ đồ khu E – Bình Thái

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu E là 82.43ha, chiều dài theo XLHN là 1.8km.Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà ga Metro Bình Thái.
  • Ngã tư Bình Thái với đường Vành Đai 2.
  • Hiện trạng là khu dân cư hiện hữu.
Xem thêm:  Bản đồ Quận 1 các loại【CẬP NHẬT MỚI NHẤT】‎

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Bắc và Nam của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt để hỗ trợ cho nhà ga Metro Bình Thái.

b. Về không gian

  • Phát triển tập trung đa chức năng quanh ga Bình Thái.
  • Cải tạo không gian khu vực hiện hữu.
Sơ đồ thiết kế khu E - Bình Thái
Sơ đồ thiết kế khu E – Bình Thái

c. Về cảnh quan

  • Xử lý tốt mối quan hệ giữa các công trình kiến trúc và hiện hữu.
  • Tổ chức cây xanh cảnh quan dọc các tuyến phố và công viên trong khu vực.

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Giải quyết vấn đề kết nối giao thông 2 bên tuyến XLHN, giao thông tuyến đường ngang, giao thômg song hành.
  • Tổ chức giao thông công cộng kết nối các khu vực, nội bộ khu vực.
  • Tổ chức các tuyến phố đi bộ kết hợp các trục đường thương mại nối kết với khu vực quảng trường ga.
  • Tổ chức quảng trường ga, kết hợp nhà để xe công cộng và bến xe buýt tại khu vực.
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu E – Bình Thái
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu E – Bình Thái

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực gần ga Metro Bình Thái.
  • Khuyến khí ch phát triển các công trình đa chức năng cao tầng trong bán kính 200m xung quanh ga.
  • Khuyến khích phát triển các khu nhà ở cao tầng trong bán kính 200-400m xung quanh ga.

c. Về kiến trúc

  • Tổ chứ c công trình kiến trúc điểm nhấn chính của khu vực tại khu vực ga Metro.
  • Hướng dẫn thiết kế cải tạo cảnh quan kiến trúc khu vực hiện hữu hài hòa với kiến18 trúc mới.

d. Về cảnh quan

  • Tổ chức cảnh quan dọc các tuyến phố theo hướng tăng cường cây xanh, các tiện ích công cộng.
  • Tổ chức tầng cao xây dựng thấp dần về phía cầu Đồng Nai.
  • Tổ chức cảnh quan công viên trong nội bộ khu vực.

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số: Tối đa 2537 người.

b. Tầng cao tối đa: 26 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 5 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên: 6.25.

Mặt đứng trục đường Xa lộ Hà Nội khu E – Bình Thái
Mặt đứng trục đường Xa lộ Hà Nội khu E – Bình Thái
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu E – Bình Thái
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu E – Bình Thái

6. Thiết kế đô thị khu F – Thủ Đức

Vị trí

Thuộc phường Bình Thọ – quận Thủ Đức và phường Hiệp Phú – Quận 9. Phía Bắc giáp ngã tư Thủ Đức, phía Nam giáp ngã tư Bình Thái.

Sơ đồ vị trí khu F - Thủ Đức
Sơ đồ vị trí khu F – Thủ Đức

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu F là 38.43 ha, chiều dài theo XLHN là 1.7km. Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà ga Metro Thủ Đức.
  • Tuyến đường Võ Văn Ngân, Lê Văn Việt kết nối qua xa lộ.
  • Cầu vượt ngã tư Thủ Đức dọc XLHN.
  • Khu vực kiến trúc cảnh quan Biệt thự làng Đại học Thủ Đức.
  • Dọc xa lộ là khu vực đất kho tàng, đất trống chưa xây dựng, có điều kiện phát triển các tổ hợp kiến trúc đa chức năng cao tầng.

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Bắc và Nam của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt để hỗ trợ cho nhà ga Metro Thủ Đức.
Sơ đồ thiết kế khu F - Thủ Đức
Sơ đồ thiết kế khu F – Thủ Đức

b. Về không gian

  • Phát triển tập trung đa chức năng quanh ga Thủ Đức.
  • Nghiên cứu định hướng phát triển khu biệt thự làng đại học Thủ Đức.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc điểm nhấn gần khu vực ga Thủ Đức.
  • Định hình kiến trúc khu biệt thự làng đại học Thủ Đức.

d. Về cảnh quan

  • Khai thác cảnh quan khu biệt thự làng đại học Thủ Đức.
  • Xử lý tốt cảnh quan các nút giao thông
  • Tổ chức cảnh quan dọc tuyến XLHN, tuyến đường song hành, các khu phố.

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Giải quyết kết nối giữa tuyến XLHN với các tuyến đường ngang.
  • Tổ chức giao thông công cộng.
  • Tổ chức các tuyến phố đi bộ kết hợp các trục đường thương mại nối kết với khu vực quảng trường ga.
  • Tổ chức quảng trường ga, kết hợp nhà để xe công cộng và bến xe buýt kết nối các khu vực, nội bộ khu vực.

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực gần ga Metro Thủ Đức.
  • Khuyến khích phát triển các công trình đa chức năng cao tầng trong bán kính 200m xung quanh ga.
  • Bảo tồn cảnh quan, kiến trúc khu vực biệt thự làng đại học Thủ Đức.

c. Về kiến trúc

  • Tổ chức công trình kiến trúc điểm nhấn chính của khu vực quanh ga Metro.
  • Hướng dẫn thiết kế để bảo tồn cảnh quan và kiến trúc khu biệt thự.

d. Về cảnh quan

  • Phát huy giá trị cảnh quan các tuyến phố hiện hữu.
  • Tổ chức tầng cao xây dựng thấp dần về 2 phía ngã tư Thủ Đức, ngã tư Bình Thái.
  • Tổ chức cảnh quan công viên nội bộ khu vực.

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số: Tối đa 6011 người

b. Tầng cao tối đa: 20 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 4.5 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên: 5.6.

Mặt đứng trục đường xa lộ Hà Nội khu F – Thủ Đức
Mặt đứng trục đường xa lộ Hà Nội khu F – Thủ Đức
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu F – Thủ Đức
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu F – Thủ Đức

7. Thiết kế đô thị khu G – Nhà máy nước

Vị trí

Thuộc phường Hiệp Phú – Quận 9, phía Tây: nhà máy nước Thủ Đức, phía Đông Nam giáp khu dân cư phường Hiệp Phú, đường Lê Văn Việt, ngã tư Thủ Đức.

Sơ đồ vị trí khu G – Nhà máy nước
Sơ đồ vị trí khu G – Nhà máy nước

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu G là 3211ha, chiều dài theo XLHN là 1.3km. Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Ngã tư Thủ Đức, cầu vượt Thủ Đức.
  • Chủ yếu là đất kho tàng bến bãivà dân cư hiện hữu.

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Tây Bắc và Đông Nam của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt cho nội bộ khu vực.

b. Về không gian

  • Cải tạo các không gian đa chức năng đã được quy hoạch trong khu vực.
  • Cải tạo không gian ở những khu vực hiện hữu.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc đặc trưng cho khu dân cư hiện hữu, cải tạo mặt tiền các lô phố hiện hữu.

d. Về cảnh quan

  • Cải tạo cảnh quan các lô phố trong khu vực.
  • Cải tạo các tiện ích công cộng dọc tuyến.
  • Tổ chức cảnh quan dọc tuyến XLHN và cái tuyến phố trong khu vực.
Sơ đồ thiết kế khu G - Nhà máy nước
Sơ đồ thiết kế khu G – Nhà máy nước

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Tổ chức giao thông công cộng.
  • Tổ chức các tuyến phố đi bộ kết hợp các trục đường thương mại trong khu vực.

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường tại các khu vực công cộng, như trạm xe buýt, trước các công trình công cộng.
  • Cải tạo không gian dân cư hiện hữu.

c. Về kiến trúc

  • Khu vực này đa số giữ lại chức năng sử dụng đất hiện hữu.
  • Cải tạo bộ mặt các lô phố bẳng các quy định về tầng cao, khoảng lùi, biển quảng cáo.
Xem thêm:  Thông tin quy hoạch đường Liên Phường Quận 9

d. Về cảnh quan

  • Chủ yếu cải tạo cảnh quan các tuyến phố hiện hữu.
  • Tăng cường hệ thống cây xanh cách ly dọc tuyến phố, công viên cây xanh trong nội bộ khu phố, công trình.
  • Cải tạo các tiện ích công cộng.

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số : tối đa 4762 người.

b. Tầng cao tối đa: 20 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 4.5 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên 5.6.

Mặt đứng trục đường XLHN khu G - Nhà máy nước Thủ Đức
Mặt đứng trục đường XLHN khu G – Nhà máy nước Thủ Đức
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu G - Nhà máy nước Thủ Đức
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu G – Nhà máy nước Thủ Đức

8. Thiết kế đô thị khu H – Công nghệ cao

Vị trí

Thuộc phường Linh Trung – quận Thủ Đức, phía Đông giáp đường Thảo Điền, phía Tây Bắc giáp ngã tư trạm Hai, phía Đông Nam giáp đường Linh Trung.

Sơ đồ khu H - Khu công nghệ cao
Sơ đồ khu H – Khu công nghệ cao

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu H là 42.11ha, chiều dài theo XLHN là 1.5km. Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà ga Metro khu Công Nghệ Cao. – Ngã tư Trạm Hai.
  • Đa số là đất công nghiệp, kho tàng bến bãi, khu dân cư hiện hữu.
  • Rạch Suối Cái cắt ngang XLHN.

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Bắc và Nam của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt để hỗ trợ cho nhà ga Metro khu Công Nghệ Cao.

b. Về không gian

  • Phát triển tập trung đa chức năng quanh ga khu Công Nghệ Cao.
  • Cải tạo các khu vực hiện hữu.
  • Chuyển đổi chức năng sử dụng đất để phù hợp với định hướng kinh tế xã hội khu vực.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc điểm nhấn gần khu vực ga khu Công Nghệ Cao.
Sơ đồ thiết kế khu H - Khu công nghệ cao
Sơ đồ thiết kế khu H – Khu công nghệ cao

d. Về cảnh quan

  • Khai thác cảnh quan tuyến rạch Suối Cát.
  • Xử lý tốt mối quan hệ giữa các công trình kiến trúc và kênh rạch.
  • Tổ chức cảnh quan dọc các tuyến phố, dọc kênh rạch.

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Tổ chức giao thông công cộng.
  • Tổ chức các tuyến phố đi bộ kết hợp các trục đường thương mại nối kết với khu vực quảng trường ga.
  • Tổ chức quảng trường ga, kết hợp nhà để xe công cộng và bến xe buýt kết nối với khu Công Nghệ Cao.
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu H - Khu công nghệ cao
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu H – Khu công nghệ cao

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực gần ga Metro khu Công Nghệ Cao.
  • Khuyến khích phát triển các công trình đa chức năng cao tầng trong bán kính 200m xung quanh ga.
  • Khuyến khích phát triển các khu nhà ở trong bán kính 200-400m xung quanh ga.

c. Về kiến trúc

  • Tổ chức công trình kiến trúc điểm nhấn chính gần khu vực ga.
  • Cải tạo kiến trúc các lô phố hiện hữu.
  • Quy định các loại hình kiến trúc đa chức năng phù hợp với khu vực.

d. Về cảnh quan

  • Phát huy giá trị cảnh quan tuyến kênh rạch trong việc tổ chức không gian các khu phố.
  • Tổ chức tầng cao xây dựng thấp dần về phía cầu Đồng Nai.
  • Tổ chức cảnh quan công viên, cây xanh cách ly dọc tuyến.

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số: tối đa 5649 người.

b. Tầng cao tối đa: 25 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 4.5 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên 5.6.

Mặt đứng trục đường xa lộ Hà Nội khu H – Khu Công Nghệ Cao
Mặt đứng trục đường xa lộ Hà Nội khu H – Khu Công Nghệ Cao
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu H – Khu Công Nghệ Cao
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu H – Khu Công Nghệ Cao

9. Thiết kế đô thị khu K – Suối Tiên

Vị trí

Thuộc phường Tân Phú, Quận 9, phía Nam giáp ngã tư trạm Hai, phía Tây giáp sông Sài Gòn, phía Bắc giáp Nghĩa trang Thành Phố.

Sơ đồ khu K - Suối Tiên
Sơ đồ khu K – Suối Tiên

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu K là 40.14ha, chiều dài theo xa lộ Hà Nội là 1.6km. Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà ga Metro Suối Tiên.
  • Công viên văn hóa Suối Tiên.
  • Khu dân cư hiện hữu.

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực Bắc và Nam của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt để hỗ trợ cho nhà ga Metro Suối Tiên.
  • Kết nối 2 bên tuyến XLHN.

b. Về không gian

  • Cải tạo không gian 2 bên tuyến XLHN.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc các lô phố hiện hữu.
Sơ đồ thiết kế khu K - Suối Tiên
Sơ đồ thiết kế khu K – Suối Tiên

d. Về cảnh quan

  • Cải tạo cảnh quan 2 bên tuyến XLHN.
  • Cải tạo cảnh quan các lô phố hiện hữu.
  • Bảo tồn cảnh quan khu du lịch văn hóa Suối Tiên.

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Kết nối 2 bên tuyến XLHN.
  • Tổ chức giao thông công cộng kết nối các khu vực, nội bộ khu vực.
  • Tổ chức quảng trường ga, kết hợp nhà để xe công cộng và bến xe buýt tại Suối Tiên.
  • Cải tạo đường song hành dọc XLHN.

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực gần ga Metro Suối Tiên.
  • Bảo tồn cảnh quan khu vực Suối Tiên.
  • Giữ lại khu vực dân cư hiện hữu đã phát triển ổn định trong khu vực.

c. Về kiến trúc

  • Hướng dẫn thiết kế để bảo tồn cảnh quan cây xanh trong khu vực.
  • Quy định về cải tạo kiến trúc khu dân cư hiện hữu.

d. Về cảnh quan

  • Phát huy giá trị cảnh quan cây xanh công viên khu vực Suối Tiên.
  • Tổ chức cảnh quan cây xanh dọc tuyến XLHN và các tuyến phố.

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số : tối đa 894 người.

b. Tầng cao tối đa: 15 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 4 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên 5.

Mặt đứng trục đường xa lộ Hà Nội khu K – Suối Tiên
Mặt đứng trục đường xa lộ Hà Nội khu K – Suối Tiên
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu K – Suối Tiên
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu K – Suối Tiên

10. Thiết kế đô thị khu L – Bến xe Miền Đông

Vị trí

Thuộc phường Long Bình, Quận 9, phía Bắc giáp khu Lịch sử Văn hóa các Dân tộc, phía Nam giáp Nghĩa trang Thành phố.

Sơ đồ khu L - Bến xe Miền Đông
Sơ đồ khu L – Bến xe Miền Đông

Đặc điểm hiện trạng

Diện tích toàn khu L là 37.75ha, chiều dài theo Xa lộ Hà Nội là 1.4km Hiện trạng khu vực có các đặc điểm chính sau:

  • Có nhà Depot Metro kết hợp bến xe Miền Đông.
  • Khu dân cư hiện hữu.
  • Dọc xa lộ là khu vực đất kho tàng, đất trống chưa xây dựng, có điều kiện phát triển các tổ hợp kiến trúc đa chức năng.

Những yếu tố thiết kế đô thị quan trọng

a. Về giao thông

  • Kết nối giao thông giữa hai khu vực bắc và nam của xa lộ.
  • Tổ chức giao thông công cộng và đi bộ tốt để hỗ trợ cho nhà ga Metro – bến xe Miền Đông.

b. Về không gian

  • Phát triển tập trung đa chức năng quanh ga.
  • Giữ lại các khu dân cư hiệu hữu phát triển ổn định trong khu vực.

c. Về kiến trúc

  • Tạo được kiến trúc điểm nhấn khu vực ga – bến xe.
  • Cải tạo các khu vực dân cư hiện hữu.
Sơ đồ thiết kế khu L - Bến xe Miền Đông
Sơ đồ thiết kế khu L – Bến xe Miền Đông

d. Về cảnh quan

  • Cải tạo cảnh quan dọc tuyến XLHN.

Các giải pháp thiết kế đô thị

Những yếu tố thiết kế đô thị chính của khu vực được xác định như sau:

a. Về giao thông

  • Tổ chức giao thông công cộng cho khu vực ga.
  • Giải quyết các luổng giao thông công cộng đan xen nhau do lưu lượng phương tiện cơ giới tập trung lớn.
  • Tổ chức quảng trường ga, kết hợp nhà để xe công cộng và bến xe buýt tại khu vực ga – bến xe Miền Đông.

b. Về không gian

  • Tổ chức quảng trường ga tại khu vực vực ga – bến xe.

c. Về kiến trúc

  • Tổ chức công trình kiến trúc điểm nhấn chính tại khu vực ga – bến xe.
  • Hướng dẫn thiết kế cải tạo khu dân cư hiện hữu. d. Về cảnh quan
  • Khuyến khích cải tạo cảnh quan cây xanh khu vực bến xe, khu dân cư hiện hữu.
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu L – bến xe Miền Đông
Mặt bằng minh họa định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu L – bến xe Miền Đông

Các chỉ tiêu chính

a. Dân số : tối đa 3575 người.

b. Tầng cao tối đa: 15 tầng.

c. Hệ số sử dụng đất tối đa: 4 lần. Tối đa sau khi cộng thêm các hệ số ưu tiên: 5.

Mặt đứng trục đường Xa lộ Hà Nội khu L – bến xe Miền Đông
Mặt đứng trục đường Xa lộ Hà Nội khu L – bến xe Miền Đông
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu L – bến xe Miền Đông
Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc cảnh quan khu L – bến xe Miền Đông

Nguồn: Sở Quy hoạch và Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh